Chiến lược giữ thể diện theo bối cảnh xã hội trong tiếng Anh và các phương thức tương đương trong tiếng Việt

Nội dung chính của bài viết

Phạm Minh Hùng1,*,
1 Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Phan Thiết, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

Tóm tắt

Bài viết này khám phá “giữ thể diện” là gì và cách nó hoạt động trong các tương tác xã hội trong nền văn hóa nói tiếng Việt và tiếng Anh. Giữ thể diện, bao gồm việc duy trì phẩm giá và tránh bối rối, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo giao tiếp tôn trọng. Mặc dù quan trọng và khá quen thuộc trong cả hai bối cảnh, nhưng cách thực hành giữ thể diện lại khác biệt đáng kể. Bài viết xem xét giao tiếp bằng lời và không lời, các chiến lược lịch sự và các phương pháp tránh xung đột được sử dụng để giữ “thể diện”. Bài viết nhấn mạnh rằng người nói tiếng Việt trong nền văn hóa ngữ cảnh cao của họ thường dựa vào các hình thức biểu đạt gián tiếp và rất lịch sự, trong khi người bản ngữ tiếng Anh trong nền văn hóa ngữ cảnh thấp của họ có xu hướng giao tiếp theo cách trực tiếp và rõ ràng hơn. Hơn nữa, bài viết thảo luận về cách các chuẩn mực văn hóa ảnh hưởng đến nhận thức về sự tôn trọng, xấu hổ và sự hòa hợp xã hội, định hình hành vi trong các tình huống giữa các cá nhân. Bằng cách so sánh các mô hình văn hóa này, nghiên cứu cung cấp những hiểu biết có giá trị về giao tiếp liên văn hóa và nhấn mạnh tầm quan trọng của nhận thức văn hóa trong việc thúc đẩy các tương tác hiệu quả và tôn trọng trong các bối cảnh đa dạng.

Lượt tải xuống

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Chi tiết bài viết

Cách trích dẫn
Phạm, M. H. (2026). Chiến lược giữ thể diện theo bối cảnh xã hội trong tiếng Anh và các phương thức tương đương trong tiếng Việt. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Phan Thiết, 4(1), 87-97. https://tapchikhoahocupt.vn/index.php/uptjs/article/view/103
Chuyên mục
Các bài báo

Tài liệu tham khảo

American Psychological Association. (2018). Face-saving. APA Dictionary of Psychology. Retrieved from https://dictionary.apa.org/face-saving

Brown, P., & Levinson, S. C. (1987). Politeness: Some universals in language usage. Cambridge University Press. https://doi.org/10.1017/CBO9780511813085

Brunner, J. A, & Wang Y (1988). Chinese Negotiating and the Concept of Face. Journal Of International Consumer Marketing, 1(1), 27-44.

Bui, V. V. (2024). A comparative study of invitation expressions in English and Vietnamese from a cross-cultural perspective. Journal of Foreign Studies, 40(1), 17–31.

Buttery, E. A., & Leung, T. K. P. (1998). The Difference between Chinese and Western Negotiations. European Journal of Marketing, 32, 374-389. https://doi.org/10.1108/03090569810204652

Cambridge University Press. (n.d.). Face-saving. Cambridge Dictionary. Retrieved December 2, 2025, from https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/face-saving

Hymes, D. (1974). Foundations In Sociolinguistics; An Ethnographic Approach. Philadelphia, University of Pennsylvania Press.

Goffman, E. (1955). On Face-Work: An Analysis of Ritual Elements in Social Interaction. Psychiatry, 18(3), 213–231. https://doi.org/10.1080/00332747.1955.11023008

Goffman, E. (1967). On face-work: An analysis of ritual elements in social interaction. Interaction ritual: Essays on face-to-face behavior (pp. 5–45). Anchor Books

Hall, E. T. (1976). Beyond Culture. Anchor Books.

Hofstede, G. (2001). Culture’s Consequences: Comparing Values, Behaviors, Institutions, and Organizations Across Nations. Sage.

Le, T. (2000). Understanding Vietnamese Values and Communication Patterns. Language and Intercultural Communication, 1(2), 221–226.

Mao, L. R. (1994). Beyond politeness theory: ‘Face’ revisited and renewed. Journal of Pragmatics, 21(5), 451–486.

Nguyen, P. M. (2012). The "sacred face": What directs Vietnamese people in interacting with others in everyday life. Language and Culture, 1(1), 1–18.

Nguyen, T. T. M., & Kasper, G. (2009). A cross-cultural study of indirectness and mitigation in criticism. Journal of Pragmatics, 41(8), 1623–1644. https://doi.org/10.1016/j.pragma.2008.06.002

Nguyen, H. H. T. (2019). Vietnamese complaint strategies and social distance. Linguistics and Applied Linguistics, 2, 198–207.

Pham, H. T. (2014). A comparative study of apology strategies in English and Vietnamese. Journal of Language and Culture, 5(3), 56–65.

Phuong, N. T. M., Terlouw, C., & Pilot, A. (2014). Face-threatening acts in a high-context culture: A study of Vietnamese student interactions. Journal of Communication and Education, 31(6), 610–625. https://doi.org/10.1080/08320134.2014.954884

Phuong, N. T. D. (2011). Honorifics as face-work in Vietnamese professional communication. [Doctoral dissertation, Victoria University of Wellington]

Oetzel, J. G., & Ting-Toomey, S. (2003). Face concerns in interpersonal conflict: A cross-cultural empirical test of the face negotiation theory. Communication Research, 30(6), 599–624. https://doi.org/10.1177/0093650203257841

Redding, S. G., & Ng, M. (1982). The role of face in the organizational life of the Chinese. Organization Studies, 3(1), 77–90.

Ting-Toomey, S. (Ed.) (1994). The Challenge of Facework: Cross-Cultural and Interpersonal Issues. State University of New York Press.

Ting-Toomey, S. (2005). Identity negotiation theory: Crossing cultural boundaries. In W. B. Gudykunst (Ed.), Theorizing About Intercultural Communication (pp. 211–233). Sage Publications Ltd.

Truong, C. V. (2024). An analysis of euphemism in the selected literary texts. International Journal of Social Science and Human Research, 7(9), 7187–7191.

Wilson, S. R. (1992). Face and face-work in negotiation. In L. L. Putnam & M. E. Roloff (Eds.), Communication and negotiation (pp. 176–206). Sage Publications Ltd.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

1 2 3 4 5 6 7 8 > >>